Thứ Hai, 2 tháng 2, 2015

xem boi dau nam  cho tuổi Nhâm Thân. Tuổi Nhâm Thân là những người sinh năm: 1932, 1992.
Cung KHÔN. Trực NGUY
Mạng KIẾM PHONG KIM (vàng trong kiếm)
Khắc PHÚC ĐĂNG HỎA
Con nhà BẠCH ĐẾ (phú quý)
Xương CON KHỈ. Tướng tinh CON DÊ.
Tử vi trọn đời tuổi Nhâm Thân như sau:

NAM MẠNG – NHÂM THÂN
Ông Tử Vi độ mạng
Đoán xem số mạng tuổi này,
Tuổi cùng với mạng lắm lần gian nan.
Tha hương thân lập lấy thân,
Tổ tông sản nghiệp khó phần cậy trông.
Thuận sanh có kẻ rước đưa,
Ăn trên ngồi trước bẩm thưa đón chào.
Lỗi sanh vất vả biết bao,
Tay bùn chân lấm mắt hòa mồ hôi.
Duyên tình phải chịu lôi thôi,
Anh em phận nấy khó mà giúp nhau.
Có khi gặp hội tao phùng,
Nhiều phen đổi chác mới xong môn đình.
Số này tuổi nhỏ tay không,
Lớn lên có của vợ chồng làm nên.


CUỘC SỐNG
Nhâm Thân cuộc đời tuổi nhỏ ba chìm, bảy nổi, số không được ở với gia đình lúc nào cũng muốn sống một cuộc đời tự lập và tự làm lấy nuôi thân, tuy tuổi nhỏ có lận đận lao đao nhưng vào trung vận thì đầy đủ và sống một cuộc sống sung túc hơn mọi người khác. Những năm lao đao vào thời tiền vận làm cho cuộc đời có được nhiều kinh nghiệm bản thân hơn, nhờ kinh nghiệm đó mà vào trung vận được sống một cuộc đời đầy đủ và sung túc. Tóm lại, tuổi Nhâm Thân tuổi nhỏ nhiều khổ cực về tâm trí và cũng như về thể xác, vào trung vận tức là 30 trở đi thì có thể sống được một cuộc đời khá đầy đủ và sung túc hoàn toàn.
Tuổi Nhâm Thân mạng số tốt, trong cuộc đời ít xảy ra đau bịnh. Công danh và sự nghiệp được vững vàng và có nhiều cơ hội thuận tiện tạo lấy tiền bạc dễ dàng. Số hưởng thọ trung bình từ 38 đến 48 là mức tối đa, nhưng nếu ăn ở phúc đức hiền lành thì hưởng được thêm năm năm nữa, gian ác thì bị giảm kỷ, đó là luật định của tạo hóa vậy.

TÌNH DUYÊN
Tuổi Nhâm Thân về vấn đề tình duyên cũng có vài khắt khe lúc đầu, có nhiều cố gắng và nhẫn nại lắm mới xây dựng được hạnh phúc, tuy nhiên theo khoa chiêm tinh và tướng số nhận xét cuộc đời của tuổi Nhâm Thân về những chuyện tình duyên như sau:
Nếu bạn sanh vào những tháng này thì đời bạn có ba lần thay đổi về vấn đề tình duyên và hạnh phúc, đó là bạn sanh vào những tháng: 5, 6 và 9 Âm lịch.
Nếu bạn sanh vào những tháng nầy thì bạn có hai lần thay đổi lương duyên và hạnh phúc, đó là bạn sanh vào những tháng 1, 2, 7, 10, 11 và 12 am lich.
Nếu bạn sanh vào những tháng nầy thì cuộc đời bạn được hưởng hạnh phúc hoàn toàn, đó là bạn sanh vào những tháng 3, 4 và 8 Âm lịch.
Theo bản nhận xét trên thì tuổi Nhâm Thân tùy theo tháng sanh mà quyết định cuộc đời.

GIA ĐẠO, CÔNG DANH
Công danh nếu chuyện về đường học vấn thì có lên cao nhưng chẳng được bao lâu cũng mang tiếng và bị sụp đổ. Phần gia đạo kém vui vào thời trung vận, nghĩa là từ 30 tuổi trở lên; và qua khỏi 38 hay 37 tuổi, gia đạo mới được sum vầy và bình thường.
Tiền bạc không mấy có thể làm cho cuộc sống trở nên giàu sang phú quý, vì lớn tiền thì lớn sóng, cuộc đời chưa biết bao nhiêu là đủ cả, tuy nhiên bạn cũng sống được một cuộc đời hay đẹp, khá giả và có thể sung túc hơn vào những tháng năm ở vào tuổi 40 trở lên. Sự nghiệp, nếu theo đường học vấn thì đã hoàn thành; con đường sự nghiệp tuy còn dài, nhưng tạm nói là bạn đoạt lấy kết quả của con đường sự nghiệp rồi.

NHỮNG TUỔI HẠP LÀM ĂN
Trong vấn đề làm ăn theo đuổi sự nghiệp, tạo lấy cuộc sống có đầy đủ bạn cũng cần lựa chọn tuổi cho hợp với tuổi mình mà cộng tác, hợp tác hay giao dịch, giao thương thì mới có thể đem lại thành công cho cuộc đời; những tuổi thuận và hợp với tuổi bạn là những tuổi: Nhâm Thân cùng tuổi, Giáp Tuất và Mậu Dần. Ba tuổi này rất hạp cho việc làm ăn của bạn. Vậy bạn nên hợp tác hay mọi việc gì trên cuộc đời để khỏi mang lấy thất bại cho đời bạn

LỰA CHỌN VỢ, CHỒNG
Trong việc tạo lấy hôn nhân và hạnh phúc có liên quan mật thiết với cuộc đời bạn, bạn cũng nên cẩn thận mà chọn lựa người cũng hạp tuổi không có sự xung khắc và tạo được cơ hội cho công danh và sự nghiệp. Những triển vọng của tương lai đều đặt tất cả vào hôn nhân và hạnh phúc, thực vậy theo khoa chiêm tinh thì xem tuoi vo chong rất liên quan mật thiết cho cuộc đời, vì vậy trong sự lựa chọn bạn trăm năm, bạn cần nên lựa chọn tuổi hợp với sự làm ăn và phát triển công danh, đó là các tuổi rất hạp với tuổi Nhâm Thân như: Canh Thân, Mậu Dần, Canh Thìn. Bạn kết hôn với tuổi Canh Thân; sẽ đẩy mạnh đời bạn lên nức thang danh vọng và sự nghiệp. Tuổi Mậu Dần sẽ đưa bạn lên cao về vấn đề tiền bạc giàu sang. Canh Thìn hoàn toàn tốt đẹp cho bạn trên hai phương diện tình cảm cà tài lộc đầy đủ, cả ba tuổi hào con đầy đủ.
Bạn kết hôn với những tuổi này bạn chỉ sống vừa đủ mà thôi, vì các tuổi này chỉ hạp với bạn về vấn đề tình duyên mà không hạp về phần tài lộc, đó là các tuổi: Đinh Sửu, Tân Tỵ, Tân Mùi, Kỷ Tỵ. Những tuổi này chỉ hạp với bạn về vấn đề tình duyên mà thôi.
Bạn kết duyên với những tuổi này, việc lương duyên có nhiều khe khắt, chẳng những trong cuộc đời không phát triển về vấn đề công danh, sự nghiệp mà trái lại làm cho cuộc đời bạn phải túng nghèo thường xuyên, đó là các tuổi: Quý Dậu, Kỷ Mão, Ất Dậu là những tuổi mà bạn kết duyên sẽ tạo nhiều khó khăn trong cuộc sống cho bạn nghèo khổ suốt đời.
Có những năm lại xung khắc với tuổi bạn về việc lương duyên, nếu bạn định việc lương duyên sẽ không thành hay thành thì phải chịu cảnh xa cách, đau buồn, đó là những năm mà bạn ở vào số tuổi: 16, 22, 28, 34, 40, 46 và 52 tuổi. Những năm này bạn tính việc hôn nhân lại xung khắc với tuổi và năm.

NHỮNG TUỔI ĐẠI KỴ
Những tuổi này bạn không nên kết duyên hay hợp tác làm ăn, vì những tuổi này rất xung khắc với tuổi bạn. Khi gặp nhau chẳng bao lâu bạn phải bị tuyệt mạng hay phải chịu nhiều đau thương, có khi lâm vào cảnh biệt ly đau đớn vô cùng, đó là những tuổi: Ất Hợi, Bính Tý, Nhâm Ngọ, Đinh Hợi, Mậu Tý, Canh Ngọ và Giáp Tý. Đó là những tuổi đại xung khắc của tuổi bạn, không nên hiệp hôn hay hùn hạp làm ăn.
Gặp tuổi kỵ trong bạn bè hay trong việc làm ăn thì nên tránh không giao dịch về tiền bạc. Về tình duyên nên cử hôn lễ, không nên làm hôn lễ rườm rà và ra mắt bà con bè bạn. Với gia đình, thân tộc thì nên xem sao hằng năm mà cúng thì được giải hạn.

NHỮNG NĂM KHÓ KHĂN NHẤT
Tuổi bạn phải qua nhiều thời kỳ khó khăn nhứt trong cuộc đời, làm ăn gặp nhiều trở ngại và hay sanh ra việc buồn chán cho cuộc đời, đó là những năm mà bạn ở vào số tuổi 25, 28, 36 và 42 tuổi. Nên thận trọng trong những năm mà bạn ở vào tuổi này, có thể mang tai vạ và có kẻ khinh khi.

NGÀY GIỜ XUẤT HÀNH HẠP NHẤT
Tuổi bạn xuất hành vào những giờ lẻ, ngày lẻ và tháng lẻ thì hợp nhứt. Nếu bạn cẩn thận hơn thì nên xuất hành ngay vừa lúc mặt trời mới mọc thì chắc chắn có nhiều kết quả tốt đẹp về tài lộc và không sợ bị thất bại trong công việc làm ăn cũng như tất cả những việc trên cuộc đời.

NHỮNG DIỄN TIẾN TỪNG NĂM
Từ 25 đến 30 tuổi: Năm 25 tuổi, không được tốt đẹp vào những tháng Giêng, 2, và 3 Âm lịch, nhưng tháng 8 và 9 lại tốt, làm ăn đặng khá. Năm 26 tuổi, có nhiều triển vọng về tài lộc và tình cảm nhứt là tháng 8 và 9 Âm lịch. Năm này tài lộc dồi dào. Năm 27 tuổi, có hy vọng tạo lấy một cuộc sống có phần sang trọng về thể xác và tiền bạc, gia đạo đều êm ấm và hạnh phúc. Năm 28 tuổi khá tốt và kéo dài cho đến năm bạn đúng 40 tuổi thì được giàu có hay ít ra cũng dư dả về tiền bạc, sống một cuộc đời đầy đủ và sung túc hơn.
Từ 31 đến 35 tuổi: Tuổi 31 mặc dù là năm hạn cũng khá tốt, công việc làm ăn được phấn chấn, làm một được mười đó là năm vượng phát về tài lộc, chỉ trừ tháng 8 có hao tài đôi chút. Năm 32 và 33, hai năm liên tục, tài lộc điều hòa, không có thất bại trong nghề nghiệp, hay hao tài tốn của. Năm 34 và 35, không được tốt lắm, nhưng công việc làm ăn cũng như vấn đề tiền bạc chỉ ở trong mức độ bình thường.
Từ 36 đến 40 tuổi: Năm 36 tuổi cũng được tốt lắm nên làm ăn vào năm này thì được phát đạt mạnh mẽ. Năm 37 và 38, hai năm cuộc sống chỉ vào mức độ bình thường mà thôi. Năm 39 và 40, suốt hai năm đều vượng phát về tài lộc, về phần con cái lại có thay đổi việc làm ăn hoặc tiến triển về phần công danh.
Từ 41 đến 45 tuổi: Không có gì trở ngại trong cuộc sống của bạn, chỉ trừ bản thân hay sự suy kém vào những năm 42 và 43 tuổi lại phát triển về phần tài lộc và 44 tuổi thì có việc buồn về gia đạo mà thôi.
Từ 46 đến 50 tuổi: Khoảng thời gian này gặp nhiều may mắn trong cuộc sống, cuộc đời tuy về chiều nhưng cũng thâu được nhiều kết quả về tài lộc cũng như về tình cảm gia đình, gia đạo được yên vui và êm ấm, phần con cháu. Ngoài vấn đề bản thân cần phải bảo vệ, không còn gì quan trọng xảy ra trong cuộc sống.

NỮ MẠNG – NHÂM THÂN
Bà Cửu Thiên Huyền Nữ độ mạng
Đoán xem số cô mạng nầy,
Vàng trong cây kiếm ít người tìm ra.
Sanh nhằm tháng chạp tháng ba,
Mùa Thu rất tốt sanh ra đặng mùa.
Thuận sanh kẻ đón người đưa,
Kẻ hầu người hạ sơm trưa nhộn nhàng.
Lỗi sanh cực khổ lang thang,
Tay bùn chân lấm lang bang ngoài đường.
Nợ tình cũng chẳng thuận đôi,
Khiến cho tan rả cuộc đời quạnh hiu.
Số phải chịu cảnh xa quê,
Lập nghiệp xứ lạ mới nên gia đàng.
Ba mươi có củ chẳng an,
Bốn mươi mới chắc mới an cuộc đời.


CUỘC SỐNG
Nhâm Thân nhiều giai đoạn thăng trầm trong cuộc sống, tiền vận và trung vận có nhiều lao đao và nhiều việc đau buồn, tuy nhiên cũng có dịp may mắn trong việc làm ăn và gia tộc, nên vượt được nhiều trở ngại trong cuộc sống. Số vào hậu vận thì được tốt đẹp, không đến đổi phải nghèo khổ như các tuổi khác.
Tóm lại: tuổi Nhâm Thân, tiền vận và trung vận có nhiều lao đao và sầu khổ, nhưng vào hậu vận thì được hoàn toàn sung sướng, không nghèo khổ như các tuổi khác.
Tuổi Nhâm Thân tiền vận và trung vận thì vất vả, hậu vận được an nhàn. Số hưởng thọ trung bình từ 65 đến 75 tuổi là mức tốt đa, nhưng nếu ăn ở hiền lành thì sẽ được gai tăng niên kỷ, gian ác thì sẽ bị giảm kỷ.

TÌNH DUYÊN
Về vấn đề tình duyên, tuổi Nhâm Thân cũng có nhiều cay đắng, nhưng theo số Tử Vi của tuổi Nhâm Thân về vấn đề tình duyên thì có chia ra làm ba trường hợp như sau:
Nếu bạn sanh vào những tháng này thì cuộc đời bạn có ba lần thay đổi về vấn đề tình duyên và hạnh phúc, đó là nếu bạn sanh vào những tháng: 1 và 7 Âm lịch. Nếu bạn sanh vào những tháng này thì cuộc đời bạn có hai lần thay đổi về vấn đề tình duyên và hạnh phúc, đó là nếu bạn sanh vào những tháng: 2, 5, 9, 10 và 11 Âm lịch. Nhưng nếu bạn sanh vào những tháng này thì cuộc đời bạn sẽ hưởng được hoàn toàn hạnh phúc không có thay đổi về vấn đề tình duyên, đó là nếu bạn sanh vào những tháng: 3, 4, 6, 8 và 12 Âm lịch.
Trên đây là những diễn tiến về vấn đề tình duyên của bạn theo tháng sinh, bạn nên căn cứ theo trên mà quyết định lấy cuộc đời.

GIA ĐẠO, CÔNG DANH
Phần công danh nếu có cũng chỉ ở vào mức độ bình thường mà thôi. Gia đạo yên vui và có nhiều êm ấm, phần gia đạo được hoàn toàn tốt đẹp trong suốt cuộc đời.
Sự nghiệp sẽ phải hoàn thành và vững chắc vào tuổi 36 trở đi. Tiền bạc vào hậu vận thì mới có nhiều kết quả tốt.

NHỮNG TUỔI HẠP LÀM ĂN
Sau đây là những tuổi hạp cho sự làm ăn của bạn, nếu làm ăn, hùn hạp hay giao dịch tiền bạc với những tuổi nầy thì cuộc đời bạn sẽ sống và tạo được nhiều tốt đẹp cho sự sống, đó là các tuổi: Nhâm Thân đồng tuổi, Giáp Tuất, Mậu Dần.
Những tuổi trên đây rất hạp cho sự làm ăn của bạn trong mọi việc làm ăn.

LỰA CHỌN VỢ, CHỒNG
Trong việc kết hôn hay lựa chọn về việc hôn nhân bạn nên chọn cho kỷ được những tuổi nầy cuộc sống bạn sẽ được bảo đảm và không bao giờ có sự lo nghĩ cho cuộc đời, nếu kết hôn với những tuổi nầy sớm hay muộn bạn cũng được sống một cuộc đời sung sướng, hạnh phúc hoàn toàn, đó là các tuổi: Nhâm Thân, Giáp Tuất, Mậu Dần, Canh Thìn.
Nếu bạn kết hôn với tuổi Nhâm Thân và Giáp Tuất: cuộc đời bạn được đẩy mạnh lên cao và cuộc sống được giàu sang phú quý. Với tuổi Mậu Dần và Canh Thìn, cuộc sống bạn có nhiều cơ hội phát triển về vấn đề tiền bạc, sống một cuộc đời sung sướng hoàn toàn.
Vì những tuổi trên rất hạp với tuổi bạn về vấn đề tình duyên và hạp cả về đường tài lộc, nên dễ tạo được cuộc sống hoàn toàn đầy đủ.
Nếu bạn kết duyên với những tuổi nầy, đời sống của bạn có thể chỉ tạo được một cuộc sống trung bình mà thôi, đó là nếu bạn kết duyên với những tuổi: Đinh sửu, Tân Mùi và Kỷ Tỵ.
Vì những tuổi trên đây chỉ hạp với bạn về đường tình duyên mà lại không hạp về đường tài lộc, cho nên chỉ tạo được một cuộc sống trung bình mà thôi.
Nếu bạn kết duyên với những tuổi nầy, cuộc đời bạn có thể sống trong sự nghèo khổ, và không bao giờ được sống một cuộc đời hoàn toàn êm đẹp, đó là nếu bạn kết duyên với các tuổi: Quý Dậu và Kỷ Mão, vì những tuổi nầy không hạp luôn cả vấn đề tài lộc.
Những năm ở vào tuổi nầy, bạn không nên kết hôn, vì kết hôn bạn gặp cảnh xa vắng triền miên, hay ít ra cũng sẽ có nhiều đau khổ về việc lấy chồng, đó là những năm mà nếu bạn ở vào số tuổi: 22, 28, 34, 40 và 41.
Những năm nầy bạn kết hôn sẽ bị trường hợp trên.
Sanh vào những tháng nầy bạn sẽ có nhiều chồng có số đa phu, đó là nếu bạn sanh vào những tháng: 1, 2, 10 và 11 Âm lịch. Sanh vào những tháng kể trên bạn sẽ gặp phải nhiều trường hợp lắc léo về vấn đề tình ái trong cuộc đời.

NHỮNG TUỔI ĐẠI KỴ
Nếu làm ăn hay kết duyên hay làm ăn với những tuổi nầy bạn sẽ gặp cảnh biệt ly hay tuyệt mạng giữa cuộc đời, đó là các tuổi xung kỵ với tuổi Nhâm Thân, đó là các tuổi: Ất Hợi, Bính Tý, Nhâm Ngọ, Đinh Hợi, Mậu Tý, Canh Ngọ và Giáp Tý.
Những tuổi kể trên trong cuộc đời nên tránh đi là tốt hơn hết.
Về vấn đề gặp tuổi đại kỵ thì tuổi nào cũng phải để ý và làm những công việc như dưới đây để tránh việc xung khắc có thể gây nên nhiều chuyện rắc rối, khó khăn cho cuộc đời.
Có ba trường hợp mà gặp tuổi đại kỵ bạn phải lưu ý:
Trường hợp thứ nhất: Gặp tuổi kỵ về việc hôn nhân, trong việc hôn nhân nếu hai bên đã lỡ thương yêu nhau và quyết định cùng nhau lập gia đình, nhưng ruổi lại gặp tuổi kỵ thì tốt hơn hết thì hãy âm thầm ăn ở với nhau, tránh việc làm lễ hiệp hôn hoặc ra mắt bà con, họ hàng thân thuộc một cách linh đình, có như vậy mới có thể ăn ở với nhau trọn đời được và không sợ nữa đường đứt gánh hoặc gặp những chuyện trắc trở, tan vở bất ngờ.
Trường hợp thứ hai: Gặp tuổi kỵ về việc giao dịch làm ăn, trong vấn đề giao dịch, làm ăn nếu gặp phải những người có tuổi kỵ không hạp với tuổi của bạn thì nên tránh không nên hùn hạp, hợp tác làm những công việc có tính cách lâu bền và tránh những chuyện làm ăn lớn, tránh giao dịch nhiều vấn đề tiền bạc, để khỏi bị thua lỗ hoặc thất bại.
Trường hợp thứ ba: Gặp tuổi kỵ trong gia đình thân thuộc, nếu trong gia đình thân tộc mà có người kỵ tuổi với bạn thì nếu có thể được hãy tránh ở gần nhau, nên nhường nhịn nhau để tránh việc khắc khẩu. Hằng năm phải coi sao hạn của mỗi người, mỗi tuổi mà cúng sao để giải hạn thì sẽ được yên ổn.

NHỮNG NĂM KHÓ KHĂN NHẤT
Tuổi Nhâm Thân có những năm khó khăn nhất là những năm mà bạn ở vào số tuổi: 24, 26, 30 và 33 tuổi. Những năm nầy nên đề phòng bịnh tật hay tai nạn hoặc làm cho bạn có thể bị hao tài tốn của bất ngờ.

NGÀY GIỜ XUẤT HÀNH HẠP NHẤT
Tuổi Nhâm Thân có những năm khó khăn nhứt là những năm mà bạn ở vào số tuổi: 24, 26, 30 và 33 tuổi. Những năm nầy nên đề phòng bịnh tật hay tai nạn hoặc làm cho bạn có thể bị hao tài tốn của bất ngờ.

NHỮNG DIỄN TIẾN TỪNG NĂM
Từ 18 đến 22 tuổi: Ngay đầu năm 18 tuổi, bạn đã gặp được mối tình rất đẹp, mối tình nầy kéo dài mãi cho đến cuối năm bạn 22 tuổi, nhưng rồi lại bị tan vỡ một cách hết sức bất ngờ. Người mà bạn yêu, bạn sẽ không thể nào kết hôn. Nhưng người bạn trai đến với bạn vào giữa năm bạn 19 tuổi, nghĩa là khoảng từ tháng 6 đến tháng 8 Âm lịch. Người nầy sẽ là chồng của bạn một cách bất ngờ, nhưng lại rất có hạnh phúc. Năm 20 tuổi, bạn sẽ có tài lộc một cách bất ngờ vào giữa mùa Đông. Năm 21 tuổi, về vấn đề công danh rất sáng tỏ. Năm 22 tuổi, bạn phải chịu một sự đau khổ tuyệt đỉnh về vấn đề tình cảm.
Từ 26 đến 30 tuổi: Đây là thời gian đẹp nhất của tuổi bạn, từ 23 đến 25 tuổi bạn sẽ lập gia đình trong những năm nầy và sẽ có rất nhiều hạnh phúc. Suốt trong khoảng thời gian nầy tài lộc của bản hết sức dồi dào. Tình cảm lúc nào cũng gặp hoàn toàn những chuyện rất đẹp và may mắn. Những năm thành công nhất của đời bạn. Bạn nên cố khai thác những năm nầy để mà xây dựng sự nghiệp.
Từ 31 đến 35 tuổi: Năm 31 và 32 tuổi có đau bịnh bất ngờ và rất nặng. Giữa năm 33 tuổi, coi chừng bị tai nạn như xe cộ hoặc té từ trên cao xuống. Năm 34 tuổi, có hao tài, kỵ đi xa. Năm 35 tuổi, có một sự xúc động mạnh về vấn đề tình cảm vào khoảng tháng 4 và 6 Âm lịch. Cuối năm có hoạnh tài bất ngờ.
Từ 35 đến 40 tuổi: Năm 35 tuổi, có dịp tốt và nhiều may mắn, việc làm ăn được phát triển mạnh mẽ về đường tài lộc cũng như về công danh có phần lên cao. Năm 36 tuổi. Năm nầy hãy cẩn thận về tiền bạc, việc làm ăn có thất bại, không nên đi xa vào tháng 8 và tháng 10. Năm 37 tuổi, năm nầy có nhiều tốt đẹp và có kết quả về đường tài lộc cũng như về vấn đề sự nghiệp được phát triển mạnh mẽ. Năm 38 tuổi, nhiều hay đẹp về vấn đề tài lộc, tình cảm phát đạt vào những tháng 7 và 8. Năm 39 tuổi, năm nầy có xấu vào hai tháng 6 và 9, ngoài những tháng khác có nhiều tốt đẹp. Năm 40 tuổi, năm nầy làm ăn có triển vọng tạo lấy sự nghiệp, tiền bạc dồi dào, kỵ tháng 10, không nên đi xa hay giao dịch về tiền bạc.
Từ 41 đến 45 tuổi: Năm 41 tuổi trung bình, không có việc gì quan trọng xảy ra, toàn năm tài lộc và tình cảm chỉ ở trong mức độ trung bình. Năm 42 tuổi, năm nầy khá tốt vào những tháng 2 và 6, những tháng khác bình thường. Năm 43 tuổi, năm nầy khá tốt vào khoảng giữa năm trở đi, đầu năm không được nhiều tốt đẹp lắm, cẩn thận về tiền bạc. Năm 44 tuổi, năm nầy trung bình, việc làm ăn không có phát triển về tài lộc cũng như về tình cảm, kỵ tháng 10, đề phòng tai nạn hay bịnh tật. Năm 45 tuổi, toàn năm đều có phần tốt đẹp, làm ăn được nhiều may mắn và gặp hoạnh tài vào những tháng 8 và 10, những tháng khác bình thường.
Từ 46 đến 50 tuổi: Năm 46 tuổi, năm nầy coi chừng vào tháng Giêng và 6, hai tháng bất lợi cho vấn đề làm ăn, ngoài những tháng khác đều tốt đẹp. Năm 47 tuổi, hai tháng có nhiều chuyện buồn phiền, ngoài những tháng khác thì việc làm ăn ở vào mức độ trung bình. Năm 48 tuổi, những tháng 1, 6, 10, những tháng nầy chủ trương làm ăn hay giao dịch về tiền bạc thì phần nhiều lợi to. Năm 49 tuổi, năm nầy được nhiều phước lộc và có nhiều việc hay trong cuộc sống, nên cẩn thận về tiền bạc. Năm 50 tuổi, năm nầy làm ăn bình thường không có việc gì quan trọng xảy ra trong cuộc sống.
Từ 51 đến 55 tuổi: Năm 51 tuổi, năm tốt đẹp, toàn năm gặp được nhiều may mắn. Năm 52 tuổi, năm nầy không nên đi xa hoặc làm ăn lớn không được tốt hay có thể bị thất bại bất ngờ. Năm 53 tuổi, năm nầy nên lo việc gia đạo thì tốt hơn mọi việc khác. Năm 54 tuổi, năm nầy có phát triển về vấn đề tài lộc và tình cảm, cẩn thận việc giao thương, không có việc gì quan trọng cho cuộc đời, gia đình yên vui, tiền bạc đều hòa, cuộc sống có phần phát đạt về tài lộc cũng như về tình cảm số tốt, được nhiều may mắn trong cuộc đời.

Từ 56 đến 60 tuổi: Năm 56 và 57 tuổi, hai năm có cơ hội thuận tiện trong việc làm ăn, phần bổn mạng có sút kém đôi chút, không nên đi xa hay giao dịch tiền bạc sẽ bị mất. Năm 58 và 59 tuổi, hai năm nầy có nhiều xa sút về tài lộc, nhưng bổn mạng rất vững chắc. Năm 60 tuổi tạm khá, bổn mạng có kỵ vào tháng 10.

Chủ Nhật, 1 tháng 2, 2015

Theo phong tục cổ truyền của dân tộc ta, sáng mùng một Tết, cả gia đình cùng chờ đón vị khách đầu tiên đến xông đất, gọi là người xong dat dau nam. Vị khách đặc biệt này có thể là ngẫu nhiên, có thể là đã được gia đình sắp xếp chọn trước. Người này phải là người tốt vía, tính tình dễ chịu, vui vẻ, nhiệt tình may mắn. Khi đến phải lì xì chủ nhà và mọi người trong gia đình để lấy may mắn. Và gia chủ cũng phải đáp lễ vị khách.
Người đến xông đất thường chỉ đến thăm, chúc tết chừng năm mười phút chứ không ở lại lâu, hầu cho mọi việc trong năm của chủ nhà cũng được trôi chảy thông suốt. Người đi xông đất xong có niềm vui vì đã làm được việc phước, người được xông đất cũng sung sướng vì tin tưởng gia đạo mình sẽ may mắn trong suốt năm tới.


Cách chọn tuổi xông nhà cơ bản (tính theo tuổi am lich):
1- Người tuổi Tý tính nết bộc trực nhưng lời nói, cử chỉ rất cẩn thận, chặt chẽ, sống rất tiết kiệm. Dễ bị kích động nhưng tính tự chủ khá cao, ngoại giao khéo, thích nơi náo nhiệt. Tuổi này xung khắc với tuổi Ngọ và hợp với tuổi Sửu.
2- Người tuổi Sửu cần cù nhẫn nại, bảo thủ và quá thận trọng trong công việc. Bề ngoài họ mềm mỏng, chất phác và rất tôn trọng truyền thống, ưa kỷ luật, thẳng thắn, công minh, không thích dùng thủ đoạn và hay ghi chép sổ sách. Tuổi này xung với tuổi Mùi và hợp với tuổi Tý.
3- Người tuổi Dần thích thể hiện năng lực, ưa phiêu lưu mạo hiểm, tính tập trung cao độ cho mục đích công việc nhưng cách sống lập dị và ưa hoạt động. Họ cũng là người có nhiều sáng kiến, ý diễn đạt sáng sủa, thích trang phục đẹp và cuộc đời gập ghềnh. Tuổi này xung với tuổi Thân và hợp với tuổi Hợi.
4- Người tuổi Mão ôn hòa, mềm mỏng, cử chỉ thanh lịch, nhã nhặn và có khiếu về khoa học xã hội và chính trị nhưng lại không ưa đấu tranh trực diện, thích an nhàn mặc dù rất thông minh, trí tuệ. Họ không quan tâm nhiều đến cuộc sống gia đình và rất tự tin vào khả năng của mình. Tuổ này xung với tuổi Dậu và hợp với tuổi Tuất.
5- Người tuổi Thìn nóng nảy vội vã, nhiệt tình và ôm nhiều khát vọng quá cao. Họ thường coi mình là trung tâm vũ trụ nên hay tự cao, tự đại. Tuy nóng nảy, cứng rắn đôi khi võ đoán nhưng họ lại thẳng tính, không hay để bụng và không ưa sự ràng buộc.Tuổi này xung với tuổi Tuất và hợp với tuổi Dậu.
6- Người tuổi Tỵ thường có thiên hướng về triết học hoặc tâm lý học. Họ không thích nghe ai khuyên bảo, luôn đa nghi và bất chấp mọi thủ đoạn để đạt mục đích. Họ rất thông minh nhạy bén và không chịu nhường ai vì những tham vọng riêng của mình. Tuổi này xung khắc với tuổi Hợi và hợp với tuổi Thân.
7- Người tuổi Ngọ phóng khoáng nhanh nhẹn và hay cả thèm chóng chán. Họ có tính độc lập cao, thích hoạt động thể chất, khá nóng nảy và cố chấp nhưng đôi khi tiền hậu bất nhất vì thiếu nhẫn nại. Tuổi này xung khắc với tuổi Tý và hợp với tuổi Mùi.
8- Người tuổi Mùi chính trực hiền lành, dễ cảm thông với người khác, yêu nghệ thuật và dễ tha thứ, nhưng họ cũng yêu tự do cá nhân, đa sầu đa cảm, sợ trách nhiệm nên ít khi dám quyết đoán việc gì, hay để lỡ cơ hội tốt. Tuổi này xung khắc với tuổi Sửu và hợp với tuổi Ngọ.
9- Người tuổi Thân nhanh nhẹn, thông minh tháo vát. Họ ưa tranh đấu nhưng lại khéo che đậy kế hoạch của mình. Là những người đa tài, làm được nhiều ngành nghề nhưng luôn cảm thấy mình giỏi hơn người khác nên thường chủ quan thái quá dẫn đến thất bại. Tuổi này xung khắc với tuổi Dần và hợp với tuổi Tỵ.
10- Người tuổi Dậu rất bảo thủ, câu nệ, cố chấp với bản chất kiêu ngạo. Tuy tài giỏi, có năng lực và tài tổ chức, lại quyết đoán ưa tranh luận nhưng cách nghĩ cứng nhắc, không linh hoạt để thích ứng được với hoàn cảnh.. Tuổi này xung khắc với tuổi Mão và hợp với tuổi Thìn.
11- Người tuổi Tuất xung khắc với tuổi Thìn và hợp với tuổi Mão.
12- Người tuổi Hợi xung khắc với tuổi Tỵ và hợp với tuổi Dần.


Chọn tuổi xông nhà chi tiết theo xem tu vi nam 2015:
Năm nay là năm Ất Mùi 2015 người có hàng CAN sau đây đến xông đất cho chủ nhà thì cả năm chủ nhà sẽ làm ăn thịnh vượng.
Đối với chủ nhà là Nam:
1. Chủ nhà tuổi Tý, Ngọ, Mão, Dậu, chọn khách xông đất có hành can Nhâm hoặc Ất, thí dụ : Nhâm Dần, Nhâm Tý, Ất Tỵ, Ất Mùi,…
2. Chủ nhà tuổi Dần, Thân, Tỵ, Hợi, chọn khách xông đất có hành can Nhâm, Bính, Mậu, thí dụ: Nhâm Tý, Nhâm Ngọ, Bính Tuất, Mậu Tý, Mậu Ngọ,…
3. Chủ nhà tuổi Thìn, Tuất, Sửu, Mùi, chọn khách xông đất có hành can Ất, Nhâm, Tân, thí dụ: Ất Mùi, Ất Tỵ, Nhâm Tý, Nhâm Thìn, Tân Mão, Tân Sửu,…
Đối với chủ nhà là Nữ:
1. Chủ nhà tuổi Tý, Ngọ, chọn khách xông đất có hành can Bính , Mậu, Tân, thí dụ : Bính Ngọ, Bính Thân, Mậu Dần, Mậu Tuất, Tân Hợi, Tân Dậu,…
2. Chủ nhà tuổi Mão, Dậu, chọn khách xông đất có hành can Nhâm hoặc Ất, thí dụ : Nhâm Thìn, Nhâm Tý, Ất Mùi, Ất Tỵ,…
3. Chủ nhà tuổi Dần , Thân, Tỵ, Hợi , chọn khách xông đất có hành can Nhâm, Bính, Mậu , thí dụ: Nhâm Tý, Nhâm Ngọ, Bính Thân, Bính Ngọ, Mậu Thân,…
4. Chủ tuổi Thìn, Tuất, Sửu, Mùi , chọn khách xông đất có hành can Ất, Tân, thí dụ : Ất Mùi, Ất Tỵ, Tân Dậu, Tân Mão,…
Lưu ý:
Chỉ cần chú ý đến hàng CAN của khách xông đất, không cần chú ý đến hàng CHI tuổi của người đó. Tuy nhiên cần tránh những tuổi tuy được hàng CAN nhưng lại CHÍNH XUNG với CHI tuổi mình. Ví dụ : Tý xung với Ngọ, Mão xung với Dậu, Dần xung với Thân, Tỵ xung với Hợi, Thìn xung với Tuất, Sửu xung với Mùi.

Chọn mệnh sinh, bỏ mệnh khắc:
Chủ nhà mệnh Kim nên chọn người mệnh Thổ, Thuỷ, Kim
Chủ nhà mệnh Mộc nên chọn người mệnh Thuỷ, Hoả, Mộc
Chủ nhà mệnh Thuỷ nên chọn người mệnh Kim, Mộc, Thuỷ
Chủ nhà mệnh Hoả nên chọn người mệnh Mộc, Thổ, Hoả
Chủ nhà mệnh Thổ nên chọn người mệnh Hoả, Kim, Thổ

Chọn theo tuổi:
Chủ nhà tuổi TÝ nên chọn người tuổi Thân, Thìn, Sửu
Chủ nhà tuổi SỬU nên chọn người tuổi Tỵ, Dậu, Tý
Chủ nhà tuổi DẦN nên chọn người tuổi Ngọ, Tuất, Hợi
Chủ nhà tuổi MÃO nên chọn người tuổi Tuất, Hợi, Mùi
Chủ nhà tuổi THÌN nên chọn người tuổi Dậu, Thân, Tý
Chủ nhà tuổi TỴ nên chọn người tuổi Thân, Dậu, Sửu
Chủ nhà tuổi NGỌ nên chọn người tuổi Mùi, Dần, Tuất
Chủ nhà tuổi MÙI nên chọn người tuổi Ngọ, Hợi, Mão
Chủ nhà tuổi THÂN nên chọn người tuổi Tỵ, Tý,Thìn
Chủ nhà tuổi DẬU nên chọn người tuổi Thìn, Tỵ, Sửu
Chủ nhà tuổi TUẤT nên chọn người tuổi Mão, Dần, Ngọ
Chủ nhà tuổi HỢI nên chọn người tuổi Dần, Mão, Mùi

Chọn theo trạch lưu niên:
Năm nay người 19-28-37-46-55-64-73 được trạch Phúc, tốt
Năm nay người 20-29-38-47-56-65-74 được trạch Đức, tốt
Năm nay người 17-26-35-44-53-62-71 được trạch Bảo, tốt
Năm nay người 18-27-36-45-54-63-72 được trạch Lộc, tốt
 Những tuổi còn lại là trạch : Bại, Hư, Khốc, Quỷ, Tử đều xấu

Thứ Sáu, 30 tháng 1, 2015

Các bạn đã bao giờ suy nghĩ, rằng vận mệnh của bản thân mình là do ông trời sắp đặt hay do mình tạo nên? Người duy tâm bảo vận mệnh vốn dĩ đã được an bài, người mệnh khổ dù làm sao vẫn khổ, người có phúc phận sung sướng thì đi đến đâu cũng vẫn sống an nhàn... Người sống thực tế hơn lại nói, sướng khổ là do mình, số phận của mình là do mình tạo nên. Vậy thì ai là người nói đúng?

Đây là bài của ông Thu Giang Nguyễn Duy Cần, giáo sư Triết học Đông Phương tại Đại Học Văn Khoa và cũng là một chuyên gia Tử Vi. ông nêu lên sau đây một quan niệm Triết về Tử Vi, để chứng tỏ rằng con người tuy có số mạng sẵn, nhưng  cũng có cái quyền tự do để sửa đổi số mạng của mình. Số mạng của mình thế nào thì lá số Tử Vi đã nêu rõ. Còn lạ hơn thế: lá số Tử Vi mang đủ các chi tiết để cho thấy tiềm thức con người và chỉ đường cải tạo, thay đổi số mạng của mình…

Theo nhà Phật, luật Nhân Quả không bị hạn chế bởi thời gian: có cái đời trước trồng Nhân, nhưng cũng đến đời hiện tại mới gặp duyên mà thành Quả. Có cái đời trước trồng nhân, mà mãi đến đời sau và đời sau nữa mới thành Quả. Có cái đời này trồng Nhân, lại thành Quả ngay trong đời này-người ta gọi là Quả báo Nhân tiền. Ta cần phải xem những Duyên, coi có đầy đủ hay không, mà đoán định sự mau chậm. Năm mới sắp đến, xem tu vi nam 2015  để biết vận hạn- những "quả" trong quá khứ để mà tránh, mà giải hạn.

Bởi không rõ lẽ ấy, cho nên mới có kẻ thấy có người kiếp này tu nhiều Nhân tốt (tu nhân tích đức), nhưng lại bị tai họa đau thương. Còn kẻ, kiếp này làm nhiều điều ác, lại được nhiều may mắn hạnh phúc nên mới kêu rằng luật Nhân Quả sai lầm. Họ nào có dè: ác báo hay phúc báo đều do tạo nhân ở kiếp trước mà đến kiếp này mới hưởng được, còn những nhân ác tạo ở kiếp này chưa đủ thời gian để thành “Quả” ác.

Tóm lại, động lực chính của sự tạo nghiệp là ý thức. ý thức có một tác dụng vô cùng mạnh mẽ, nó chi phối tất cả mọi thứ khác, lại có quyền sáng tạo và thay đổi cả một cuộc đời của con người. Trong giai đoạn hiện tại, cá nhân phải gánh chịu tất cả những Quả báo của nghiệp quá khứ (túc nghiệp) và nghiệp hiện tại (hiện nghiệp). Nhưng ý thức với sự phụ họa của các thức khác trong giai đoạn sống hiện tại, lại cũng có quyền năng tạo nghiệp mới, để làm động lực cho sự phát sinh sinh mạng sau này.

Theo nhà Phật, nghiệp quá khứ là nguyên nhân động lực của cái kiếp sống hiện tại: nó chỉ huy tất cả, thành ra con người giống như một bộ máy bị một định mạng vô hình chi phối (ta thường gọi là “số mạng”). Cái túc nghiệp  (nghiệp quá khứ) ấy giống như sức của mũi tên đang bay, khi hết sức nó sẽ rơi xuống. Bởi vậy, tạo nghiệp trong hiện tại, tuy cũng phá được phần nào nghiệp báo của quá khứ, nhưng nếu vẫn bất lực trước một định mạng khắt khe, đó là vì sức của mũi tên vẫn còn quá mạnh. Có nghiệp, có nợ, có duyên, nên nếu kiếp này xem tuoi vo chong thấy có duyên với nhau âu cũng là do có nợ từ kiếp trước.

Để đánh tan nghiệp ác:

Tuy vậy, nghiệp mới tạo lại có nhiều ảnh hưởng đến sinh mạng của nhiều cá nhân khác, nên trong sự tự biến (nghiệp riêng) cũng được hưởng về cộng biến (nghiệp chung) do mình tạo nên, và nhờ vậy cũng phá tan được nhiều nghiệp chướng do ác tập gây nên. Bởi vậy người ta thường nhận thấy những ai gây được nhiều công đức xã hội, như gieo rắc mầm tư tưởng “từ bi hỷ xả”, giúp con người phá được tà kiến, gây được lòng yêu thương trong loài người, là người tích chứa được nhiều thiện nhân thiện đức…nên cho dù có gặp tai họa gì cũng được qua khỏi một cách mầu nhiệm. Đó là nhờ cái công “tự biến” đã gieo được nhiều chủng tử cho mình và cho chung quanh nên đã gây được một Tự nghiệp và Cộng nghiệp tốt đẹp, đánh tan được cái mũi tên độc của túc nghiệp (nghiệp quá khứ) của mình.

Trái lại, cũng như cá nhân có tạo một cách hoàn toàn tự do những giai đoạn sinh mạng đẹp ở tương lai…thì cá nhân cũng có thể tạo cho mình những giai đoạn sinh mạng đen tối ở hiện tại và tương lai. Cứ gieo mãi những mầm mống tư tưởng giải thoát thì sẽ tiêu trừ được tất cả các chủng tử tập nhiễm (mà lá số tử vi ghi rất kỹ, rất chi tiết), đồng thời huân sinh và huân trường các chủng tử giải thoát để vượt khỏi cảnh giới vô minh và sanh diệt. Cũng như Nguyễn Du nói:

Đã mang lấy Nghiệp vào thân,
Cũng đừng trách lẫn trời gần, Trời xa
Thiện căn ở tại lòng ta…

Cái nhìn chính đáng vào Tử Vi

Nghiên cứu số Tử Vi, với một lối nhìn siêu hình, hình nhi thượng học như trên, lá Tử Vi của ta có thể giúp ta nhìn rõ cái túc nghiệp (nghiệp quá khứ) của ta, biết được ta phải làm gì cho hiện tại, để chuyển mê khải ngộ, chuyển bại vi thắng, chuyển ác vi thiện..chứ không phải tin Mạng một cách thụ động như nhiều người lầm tưởng.

Con người đã tự tạo lấy nghiệp chướng cho mình, và tự giam lấy mình trong khám cung chật hẹp, đó là số mạng do mình tạo nên. Lá số Tử Vi giúp ta thấy rõ: con người là tiểu kiền khôn cùng với: đại kiền khôn, là một lẽ tương quan vô cùng mật thiết. Ảnh hưởng liên quan giữa ta và xã hội chung quanh ta, giữa ta và gia đình ta, an hem cùng máu thịt ta, an hem bạn bè ta, kẻ dưới người trên…đều được ghi rõ ràng. Nhìn vào lá số Tử Vi, người sành sỏi và am hiểu  tận tường phép đoán, không bao giờ nhìn từ cung mà đoán. Tất cả 12 cung đều chằng chịt như các cơ năng trong một cơ thể.

Nhìn ở cung Mạng để biết tinh thần hữu thức của mình đã đến đâu, đồng thời phải nhìn ở cung Thân để biết tiềm lực vô thức của mình như thế nào. Rồi phải nhìn qua cung Thiên Di, cung Quan, cung Tài (Tam hợp, Nhị hợp), các cung Thê, Tử, Huynh Đệ và Nô Bộc. Nhìn cung Giải ách để xem thiện nhân hay ác nhân cũng như xem ở cung Phúc để tìm hiểu túc nghiệp của ta rõ ràng. Các vì sao Giải ách luôn là những phúc tinh, như Thiên Quang, Thiên Phúc, ân Quang, Thiên Quý, Nguyệt Đức, Lộc Tồn, thường là những vì sao tượng trưng cho những thiện đức của lòng ta.

Kết luận:

Để tạm kết luận, tôi xin nhường lời cho  W.Y.Evanswentz ở Jesus College; tác giả quyển “Le Livte Tibe’tain de la Grande Libe’ration”. Trong quyển sách này nói về cuộc đời của vị Phật sống PADMA SAMBHAVA, xin dịch như sau:

“Tiểu sử của Đức Padma Sambhava sẽ chứng minh ảnh hưởng của khoa Chiêm Tinh trong đời sống của các bậc Thánh Tăng khác trong phái Đại Thừa, nếu không nói là của tất cả mọi người Đông Phương hiện nay vẫn còn trung thành với truyền thống …”

Các nhà Chiêm Tinh thạc học đều cho rằng khoa Chiêm Tinh là khoa quan trọng nhất trong các khoa bởi ngoài nó, không có một nghệ thuật nào chân chính hơn. Nhìn khoa Chiêm Tinh, với khía cạnh ấy, tức là họ đã loại trừ, cho là không xứng đáng với danh hiệu ấy những gì mà hiện nay ở Tây Phương cũng như phần đông ở Đông Phương thường được gọi là khoa Chiêm Tinh.

Khoa Chiêm Tinh chẳng những xem Người là một tiểu vũ trụ trong đại vũ trụ, và cũng là một sản phẩm chịu vô số ảnh hưởng của các vì tinh tú cũng như của cả vũ trụ, như tất cả mọi sự vật hiện hữu trên đời, là vì mỗi người là nơi tập trung các ảnh hưởng ấy để kết thành một thể trạng, một tâm trạng, một thần trạng riêng biệt của mình.

Tuy vậy khoa Chiêm Tinh đâu bắt buộc ta phải tin Định mạng là bậc thầy về khoa Yoga, và là bậc thầy chỉ huy ảnh hưởng của các tinh tú, bởi họ biết rõ những ảnh hưởng ấy, nên họ cũng có thể lèo lái được chiếc thuyền Cứu Rỗi của họ trên mặt bề Nhân Sinh. Như thế họ tránh được các rạn đá ngầm cũng như các lòng biển cạn, và sẵn sàng chống lại với các phong ba, các luồng sóng nghịch…để đưa chiếc thuyền của mình đến cảnh yên ổn của “Bờ Bên Kia”.

Mặc dù thể xác, thần trí và hoàn cảnh đều bị ảnh hưởng của các tinh tú, bậc Hiền giả vẫn làm chủ được vận mạng của mình. Cũng như số phận của chiếc thuyền trên biển cả mênh mông, đều nằm trọn trong bàn tay điều khiển khéo léo của vị thuyền trưởng, cho nên dù có ít hay nhiều khuyết điểm và yếu đuối bẩm sinh, vị thuyền trưởng kia vẫn có quyền tự do điều khiển chiếc thuyền theo chiều hướng mà mình thích, và dù qua bao nhiêu gian lao cũng sẽ đưa chiếc thuyền về nơi mà mình muốn thả neo cập bến.

Khác với một số nhà bác học, có một số đông các triết gia và thi sĩ Tây Phương khác, trong đó có Roger Bacon và Shakespear cũng rất quan tâm đến các khoa Chiêm Tinh. Cả Thiên Chúa Giáo cũng không thoát khỏi ảnh hưởng của nó, trong sách sử đã chứng minh rằng, sỡ dĩ các vị Thánh Đông phương kia tìm đến bái yết Jesus lúc mới sinh là cũng nhờ theo dõi ngôi sao sáng của Bethle’em. Khi sinh Đức Thích Ca, cũng chính những nhà Chiêm Tinh này được mời tới để lấy lá số Thái Tử, và họ đã tiên đoán sau này Ngài sẽ thành, hoặc sẽ là một bậc Đế vương toàn cõi thế gian, hay là một vị Phật. Trên thân mình Thái tử, họ thấy hiện lên đủ 32 dấu ghi rõ sự nghiệp phi thường sau này của Thái tử, đó là những dấu hiệu ghi lại công phu của vô lượng kiếp của Ngài ở tiền thân (như nó đã ghi rõ trên lá số Tử Vi của mỗi chúng ta vậy).

Thái Tử Sidhartha đã bỏ con đường công danh phú quý mà lựa con đường tu hành nên đắc thành Chánh quả. Tự do của con người là ở chỗ đó. Mình là “vật thọ tạo” mà cũng là “Đấng Tạo Hóa” của chính mình.

Thứ Hai, 1 tháng 12, 2014

Chọn vợ chọn chồng căn cứ vào các loại sách như Lữ Tài Hiệp Hôn, Cao Ly Toán Số, Cao Ly Đầu Hình, Bác San Tuyệt Mạng, Bác San Giao Chiến, Bác San Giao Xung, Bác Cung, Ngũ Mạng để tìm hiểu số vợ chồng.


Nội dung chuyên sâu về tu vi vợ chồng hợp – khắc dựa theo tuổi, năm sinh, bản mệnh.
Bởi có nhiều điều kỵ hạp lẫn nhau, rất khó mà phân tích. Cần hiểu từ gốc đến ngọn mình định mới đặng. Trước phải biết số của người trai hay người gái đó có số thay chồng hay đổi vợ không?
Nếu phạm số thay đổi dầu lựa chọn tuổi tốt cách mấy cũng không tránh khỏi số đã định, còn số đặng một chồng một vợ rủi gặp tuổi kỵ cũng có thể giảm và hy vọng ở đặng, xem la so tu vi đó là điều rất cần thiết
Chọn vợ, chọn chồng: Mỗi phần luận đoán được chia làm 3 phần: đại kỵ, hiệp hôn tốt và chú giải thêm. Tất cả đều là suy luận và phỏng đoán bởi lẽ, sự thành bại trong hôn nhân còn phải phụ thuộc vào những yếu tố chính như: Phước đức mà mình tạo ra, phước đức cha mẹ để lại và phước đức mà con cái đem đến. Vậy nên, đây chỉ là tài liệu tham khảo.
Tuổi: QUÍ DẬU
(Đại Kỵ Hiệp Hôn) 

Trai tuổi Quí Dậu đại kỵ cưới gái những tuổi kể dưới đây.
Gái những tuổi kể dưới đây đại kỵ có chồng trai tuổi Quí Dậu.
1. Chồng tuổi Quí Dậu vợ tuổi Nhâm Ngọ
Chồng vợ đồng 9 tuổi
Ở đời với nhau phạm (Tuyệt Mạng)
2. Chồng tuổi Quí Dậu vợ tuổi Canh Ngọ
Chồng lớn hơn vợ 3 tuổi
Ở đời với nhau phạm (Tuyệt Mạng)
Trai tuổi này kỵ cưới vợ năm 18, 22, 24, 34, 36, 42 tuổi.
Gái tuổi này kỵ có chồng năm 20, 25, 26, 35, 37, 38, 44 tuổi.
Những năm tuổi trên đây kỵ hiệp hôn, luận việc hôn nhân không thành, còn có đôi bạn rồi mà gặp những năm nói trên thì hay sanh việc buồn và xung khắc hoặc chịu đựng cảnh xa vắng.
Tuổi này trai hay gái sanh nhằm tháng 4, tháng 10 âm lịch, trong đời sanh hay xảy việc buồn phiền bất đồng ý, đến ngày chót khó nên đôi.
Tuổi này trai hay gái khi có đôi bạn số định gặp người bạn ở hướng Ngọ mới nhằm căn duyên.
XIN LƯU Ý
Trai tuổi Quí Dậu sanh tháng, 5,10, 6, 12, 1, 9 và tháng 11 âm lịch, như sanh nhằm mấy tháng này có số Lưu Thê hoặc đa đoan về việc vợ.
Gái tuổi Quí Dậu sanh tháng 11, 10, 2 và tháng 1 âm lịch, như sanh nhằm mấy tháng này có số Lưu Phu hoặc trái cảnh về việc chồng.
Còn sanh nhằm 3 và tháng 12 âm lịch, số khắc con, khó sanh và khó nuôi.
Tuổi: QUÍ DẬU
(Hiệp Hôn Tốt và Ở Đặng) 

Chồng tuổi QUÍ DẬU vợ tuổi QUÍ DẬU
(Chồng vợ đồng một tuổi)
Lời giải: Chồng tuổi này gặp người vợ tuổi này ở đời với nhau đặng tốt, gặp số Nhứt Phú Quý vợ chồng như có phước hưởng giàu, còn thiểu phước đặng khá trong ngoài sắp đặt đều thuận ý, hào tài phát đạt, hào con đa số, vật dụng trong nhà sắp đặt vẻ vang.
Tánh người vợ thông minh, có duyên vui vẻ, có số tạo giữ tiền tài ngày lớn tuổi, tánh tình vợ chồng về lời tiếng ít đặng hạp ý, nên hòa thuận làm ăn lập nên sự nghiệp.
Kết luận: Cảnh vợ chồng này ở với nhau không đặng tốt, không chi đáng kỵ
Chồng tuổi QUÍ DẬU vợ tuổi GIÁP TUẤT
(Chồng vợ đồng 1 tuổi)
Lời giải: Chồng tuổi này gặp người vợ tuổi này ở đời với nhau đặng tốt, gặp số Tứ Đạt Đạo vợ chồng làm ăn đặng dễ dàng, lo tính việc chi đều thông suốt, ăn nói hay cầu lo việc chi cũng dễ, hào tài tương vượng, hào con trung bình, vật dụng trong nhà sắp đặt có thứ tự.
Tánh người vợ có duyên vui vẻ, hay giao thiệp tình bạn, lòng hay lo tính, bản thân có tiểu bệnh, tánh tình vợ chồng hòa hạp chung ở đặng hưởng ấm no.
Kết luận: Cảnh vợ chồng này ở với nhau đặng trung bình, đặng hưởng cảnh ấm êm.
Chồng tuổi QUÍ DẬU vợ tuổi ẤT HỢI
(Chồng lớn hơn vợ 2 tuổi)
Lời giải: Chồng tuổi này gặp người vợ tuổi này ở đời với nhau đặng tốt, gặp số Tam Vinh Hiển vợ chồng có danh giá hoặc có chức quyền tước thêm tốt, nhiều người hay mến thương, hào tài thịnh vượng, hào con trung bình, vật dụng trong nhà đều đủ.
Tánh người vợ hiền, tánh sáng, vui vẻ, có số tạo giữ tiền tài ngày lớn tuổi, miệng hay rầy nói, tánh ý vợ chồng ít đặng hòa hạp, ở với nhau có phần nhẫn nại, làm ăn tốt.
Kết luận: Cảnh vợ chồng này ở với nhau đặng tốt, về tánh ý nên kiên nhẫn
Chồng tuổi QUÍ DẬU vợ tuổi ẤT HỢI
(Chồng lớn hơn vợ 3 tuổi)
Lời giải: Chồng tuổi này gặp người vợ tuổi này ở đời với nhau đặng trung bình, gặp số Tứ Đạt Đạo làm ăn dễ dàng, ăn nói hay lo tính việc chi thường có quí nhân giúp đỡ, hào tài ấm no, hào con đa số, vật dụng trong nhà khiếm dụng.
Tánh người vợ chân hay đi, tay làm có tài cũng hay hao phá tài, tánh lạt long, bản thân có tiểu tật, lờI nói hay thắc mắc, tánh tình vợ chồng ít đặng hòa hạp, chung sống đồng lo, làm ăn đặng nên.
Kết luận: Cảnh vợ chồng này ở với nhau không đặng trung bình, nên cần năng và kiên nhẫn.
Chồng tuổi QUÍ DẬU vợ tuổi ĐINH SỬU
(Chồng lớn hơn vợ 4 tuổi)
Lời giải: Chồng tuổi này gặp người vợ tuổi này ở đời với nhau đặng tốt, gặp số Tam Vinh Hiển vợ chồng đặng có danh giá với đời, nhiều người hay mến thương, trong ngoài sắp đặt yên thuận, hào tài tương vượng, hào con đông đủ, vật dụng trong nhà sắp đặt trang hoàng.
Tánh người vợ có duyên, vui vẻ, lanh lẹ, hay giao thiệp, có số tự giữ tiền tài, tánh tình vợ chồng hòa hạp, chung ở với nhau làm ăn đặng nên sự nghiệp.
Kết luận: Cảnh vợ chồng này ở với nhau đặng tốt, không chi đáng kỵ
Chồng tuổi QUÍ DẬU vợ tuổi MẬU DẦN
(Chồng lớn hơn vợ 5 tuổi)
Lời giải: Chồng tuổi này gặp người vợ tuổi này ở đời với nhau không đặng tốt, gặp số Nhì Bần Tiện làm ăn không đặng phát đạt, phải chịu cảnh thiếu nghèo một thời gian, hào tài đủ no, hào con trung bình, vật dụng trong nhà khiếm dụng.
Tánh người vợ thông minh và kỹ lưỡng, ăn nói với đời lanh lẹ, bản thân hay có tiểu bệnh, tánh tình vợ chồng cũng có phần hòa hạp, khá chung lo và kiên cố ngày hậu cũng đặng ấm no.
Kết luận: Cảnh vợ chồng này ở với nhau không đặng tốt, nên bền chí và cần năng.
ĐOÁN PHỤ THÊM
Chồng tuổi QUÍ DẬU vợ tuổi QUÍ MÙI
(Chồng lớn hơn vợ 10 tuổi)
Hai tuổi này ở với nhau làm ăn đặng tốt, hào tài thạnh vượng, hào con trung bình.
Tánh người vợ thông minh, có duyên, có số tạo giữ tiền tài ngày lớn tuổi, tánh ý vợ chồng đặng hòa hạp, chung sống với nhau lập nên sự nghiệp.
Chồng tuổi QUÍ DẬU vợ tuổi QUÍ MÙI
(Chồng lớn hơn vợ 11 tuổi)
Hai tuổi này ở với nhau làm ăn không đặng tốt, hào tài đủ dùng, hào con thiểu số.
Tánh người vợ lanh lẹ, chân hay đi, bản thân có tiểu tật, tay làm có tài cũng hay hao phá tài, ở với nhau vợ chồng thuận hòa, việc làm ăn cần năng sẽ đặng ấm no.
Chồng tuổi QUÍ DẬU vợ tuổi ẤT DẬU
(Chồng lớn hơn vợ 12 tuổi)
Hai tuổi này ở với nhau làm ăn đặng tốt, hào tài trung bình, hào con đông đủ.
Tánh người vợ hay lo rầu, không đặng vui vẻ cho lắm, bản thân có tiểu bệnh, chân hay đi, tánh tình vợ chồng hòa hạp, chung sống với nhau làm ăn đặng nên nhà.
Chồng tuổi QUÍ DẬU vợ tuổi BÍNH TUẤT
(Chồng lớn hơn vợ 13 tuổi)
Hai tuổi này ở với nhau làm ăn đặng trung bình, hào tài đủ dùng, hào con đa số.
Tánh người vợ hay đi nhiều, thiểu số, hay lo tính, lời nói ít thua ai, tay làm có tài cũng hay hao phá tài, ý tình vợ chồng hòa hạp, nên kiên cố làm ăn đặng.
Chồng tuổi QUÍ DẬU vợ tuổI BÍNH TUẤT
(Chồng lớn hơn vợ 14 tuổi)
Hai tuổi này ở với nhau làm ăn đặng tốt, hào tài tương vượng, hào con đa số.
Tánh người vợ có duyên, hay hòa thuận với đời, bản thân hay có bệnh, tánh tình vợ chồng hòa hạp, chung sống làm ăn sẽ lập nên.
Chồng tuổi QUÍ DẬU vợ tuổI B ÍNH TU ẤT
(Chồng lớn hơn vợ 15 tuổi)
Hai tuổi này ở với nhau làm ăn đặng trung bình, hào tài bình thường, hào con thiểu số.
Tánh người vợ chân hay đi, lời nói hay thắc mắc, tánh thông minh, hay giao thiệp, ở với nhau vợ chồng cũng có phần hòa hạp, việc làm ăn đặng ấm no.
Chồng tuổi QUÍ DẬU vợ tuổI KỶ SỬU
(Chồng lớn hơn vợ 16 tuổi)
Hai tuổi này ở với nhau làm ăn đặng tốt, hào tài trung bình, hào con trung bình.
Tánh người vợ tánh sáng, có duyên vui vẻ, hay lo tính, bản thân có tiểu bệnh, ý định vợ chồng hòa hạp, chung ở với nhau làm ăn đặng nên.
Chồng tuổi QUÍ DẬU vợ tuổI CANH DẦN
(Chồng lớn hơn vợ 17 tuổi)
Hai tuổi này ở với nhau làm ăn không đặng tốt, hào tài ấm no, hào con đông đủ.
Tánh người vợ tánh sáng, vui vẻ, có số tạo giữ tiền tài ngày lớn tuổi, miệng hay rầy nói, tánh tình vợ chồng ít đặng hòa thuận, nên nhẫn nại làm ăn ngày hậu nên nhà.
Chồng tuổi QUÍ DẬU vợ tuổi TÂN MẸO
(Chồng lớn hơn vợ 18 tuổi)
Hai tuổi này ở với nhau làm ăn đặng tốt, hào tài thạnh vượng, hào con đa số.
Tánh người vợ có duyên, vui vẻ, ăn nói với đời lanh lẹ, có số tạo gĩư tiền tài ngày lớn tuổi, ở với nhau vợ chồng hay xung khắc, khá nhẫn nại làm ăn trọn tốt.
Chồng tuổi QUÍ DẬU vợ tuổi NHÂM THÂN
(Vợ lớn hơn chồng 1 tuổi)
Lời giải: Chồng tuổi này gặp người vợ tuổi này ở đời với nhau không đặng tốt, gặp số Nhì Bần Tiện vợ chồng buổi đầu phải chịu cảnh thiếu nghèo, đến sau dễ làm ăn, làm có tiền, hay khiến điều hao tốn, hào tài no đủ, hào con đa số, vật dụng trong nhà khiếm dụng.
Tánh người vợ lớn tiếng nóng nảy, chân hay đi, hay giao thiệp, tánh lạt lòng, tay làm có tài cũng hay hao phá tài, tánh tình vợ chồng cũng có phần hòa hạp, ở với nhau kiên cố cũng đặng ấm no.
Kết luận: Cảnh vợ chồng này ở với nhau không đặng tốt, nên bền chí v à chung lo
Chồng tuổi QUÍ DẬU vợ tuổi TÂN MÙI
(Vợ lớn hơn chồng 2 tuổi)
Lời giải: Chồng tuổi này gặp người vợ tuổi này ở đời với nhau đặng tốt, gặp số Tam Vinh Hiển vợ chồng đặng có danh giá, trong ngoài lo tính việc chi cũng đều thông suốt, hào tài tương vượng, hào con đông đủ, vật dụng trong nhà thường dùng.
Tánh người vợ hay rầy nói và hay hờn mát có số tạo giữ tiền tài ngày lớn tuổi, ý tình vợ chồng không đặng hòa hạp cho lắm, chung sống đồng lo với nhau làm ăn đặng nên sự nghiệp.
Kết luận: Cảnh vợ chồng này ở với nhau không đặng tốt, vể lời tiếng nên nhẫn nại.
ĐOÁN PHỤ THÊM
Chồng tuổi QUÍ DẬU vợ tuổi KỶ TỴ Xem thêm tu vi tuoi ty
(Vợ lớn hơn chồng 4 tuổi)
Hai tuổi này ở với nhau làm ăn đặng tốt, hào tài tương vượng, hào con trung bình, tánh người vợ tánh hiền, thông minh và kỹ lưỡng, chân hay đi, bản thân có tiểu tật, ý tình vợ chồng cũng có phần hòa hạp, ở với nhau nên kiên nhẫn làm ăn tốt.
Chồng tuổi QUÍ DẬU vợ tuổi MẬU THÌN
(Vợ lớn hơn chồng 5 tuổi)
Hai tuổi này ở với nhau làm ăn đặng trung bình, hào tài đủ dùng, hào con đa số.
Tánh người vợ can đảm, tánh cộc, chân hay đi nhiều, tay làm có tài cũng hay hao phá tài, ở với nhau vợ chồng hòa thuận, việc làm ăn đặng cảnh ấm no .
Chồng tuổi QUÍ DẬU vợ tuổi ĐINH MẸO
(Vợ lớn hơn chồng 6 tuổi)
Hai tuổi này ở với nhau làm ăn đặng tốt, hào tài phát đạt, hào con trung bình.
Tánh người vợ có duyên, vui vẻ, hay giao thiệp, ý lanh lẹ, có số tạo giữ tiền tài, tánh tình vợ chồng hay xung khắc, khá nhẫn nại làm ăn rất tốt.
Chồng tuổi QUÍ DẬU vợ tuổi BÍNH DẦN
(Vợ lớn hơn chồng 7 tuổi)
Hai tuổi này ở với nhau làm ăn đặng tốt, hào tài đủ dùng hào con thiểu số.
Tánh người vợ chân hay đi, hay giao thiệp, tánh cộc, tay làm có tài cũng hay hao phá tài, ý tình vợ chồng ít đặng hòa hạp, chung ở với nhau nên kiên nhẫn và cần năng làm ăn đặng.
Chồng tuổi QUÍ DẬU vợ tuổi ẤT SỬU
(Vợ lớn hơn chồng 8 tuổi)
Hai tuổi này ở với nhau làm ăn đặng tốt, hào tài tương vượng, hào con trung bình.
Tánh người vợ hay rầy nói, bản thân hay có bệnh nhỏ, có số tạo giữ tiền tài, ở với nhau vợ chồng hòa hạp, chung sống làm ăn đặng nên nhà.
CHÚ THÍCH:
1- NHỨT PHÚ QUÝ: Là giàu có hay dư giả
- Vợ chồng ở với nhau số gặp số Nhứt Phú Quý và số mạng cá nhân của vợ chồng đặng tốt, lại đặng hưởng phước đức của cha mẹ đôi bên, đặng 3 điểm cộng lại tất nhiên sẽ tạo nên một sự nghiệp lớn lao, sống trong cảnh phù hoa hạnh phúc.
- Vợ chồng ở với nhau số gặp cảnh Nhứt Phú Quý và thêm mạng cá nhân của vợ chồng đặng tốt, nhưng không đặng hưởng phước đức của cha mẹ đôi bên, thì cảnh vợ chồng chỉ tốt ở 2 điểm mà thôi, tất nhiên cũng tạo nên sự nghiệp khá giả, sống trong cảnh ấm no.
- Vợ chồng ở với nhau số gặp số Nhứt Phú Quý mà số mạng cá nhân của vợ chồng không tốt và không đặng hưởng phước đức của cha mẹ đôi bên, thì chỉ có phần hơi để làm ăn mà thôi.
2- NHÌ BẦN TIỆN: Là nghèo hèn hay thiếu thốn
- Vợ chồng ở với nhau số gặp số Nhì Bần Tiện và số mạng cá nhân của vợ chồng không tốt, lại không hưởng phước đức của cha mẹ đôi bên, có nhiều điểm xấu cộng lại, tất nhiên sẽ sống trong cảnh khốn khổ, vất vả không nơi nương tựa, thiếu ăn thiếu mặc.
- Vợ chồng ở với nhau số gặp cảnh Nhì Bần Tiện và số mạng cá nhân của vợ chồng không đặng tốt, nhưng đặng hưởng phước đức của cha mẹ đôi bên, thì cảnh vợ chồng chỉ tốt đặng 1 phần mà thôi, tất nhiên sự sống cũng tạo gọi đủ no và tạo đ ặng nơi ăn chốn ở.
- Vợ chồng ở với nhau số gặp số Nhì Bần Tiện mà số mạng cá nhân của vợ chồng không tốt và hưởng thêm phước đức của cha mẹ đôi bên, thì cảnh vợ chồng chỉ tốt đặng hai phần mà thôi, tất nhiên ngày hậu cũng tạo nên nhà cửa sống trong cảnh bình đẳng ấm no.
3- TAM VINH HIỂN : Là quyền tước hay chức phận
- Vợ chồng ở với nhau số gặp số Tam Vinh Hiển và số mạng cá nhân của vợ chồng đặng tốt, lại đặng hưởng thêm phước đức của cha mẹ đôi bên, có nhiều điểm tốt cộng lại, tất nhiên sẽ có quyền tước cao sang, đặng có danh giá bốn phương, nhiều người kính mến.
- Vợ chồng ở với nhau số gặp cảnh Tam Vinh Hiển và số mạng cá nhân của vợ chồng đặng tốt, nhưng không đặng hưởng phước đức của cha mẹ đôi bên, thì cảnh vợ chồng chỉ tốt đặng có 2 phần mà thôi, tất nhiên đặng có danh giá chức tước tầm thường, cũng có địa vị với xã hội.
- Vợ chồng ở với nhau số gặp số Tam Vinh Hiển mà số mạng cá nhân của vợ chồng không tốt và không đặng hưởng thêm phước đức của cha mẹ đôi bên, thì chỉ đặng tốt về hiệp hôn mà thôi, tất nhiên có ảnh hưởng về danh giá hoặc có chút ít tên tuổi với hàng xóm.
4- TỨ ĐẠT ĐẠO: Là thông đàng hay dể làm ăn
- Vợ chồng ở với nhau số gặp số Tứ Đạt Đạo và số mạng cá nhân của vợ chồng đặng tốt, lại đặng hưởng thêm phước đức của cha mẹ đôi bên, có nhiều điểm hạp cộng lại, tất nhiên vợ chồng sẽ tạo nên sự nghiệp khá giả, sống trong cảnh thuận lợi dễ làm ăn.
- Vợ chồng ở với nhau số gặp cảnh Tứ Đạt Đạo và thêm số mạng cá nhân của vợ chồng đặng tốt, nhưng không đặng hưởng thêm phước đức của cha mẹ đôi bên, thì cảnh vợ chồng chỉ hạp đặng hai phần mà thôi, tất nhiên cũng đặng sự ấm no và tạo nên gia đình êm ấm.
- Vợ chồng ở với nhau số gặp số Tứ Đạt Đạo mà số mạng cá nhân của vợ chồng không tốt và không hưởng thêm phước đức của cha mẹ đôi bên, thì chỉ đặng tốt về hiệp hôn mà thôi, tất nhiên cảnh vợ chồng ấy cũng tạm gọi là đủ no, nơi ăn chốn ở có phần chật vật.
5- BIỆT LY: Là lìa sống hay lìa thác
- Vợ chồng ở với nhau số gặp số Ngũ Biệt Ly và số mạng cá nhân của vợ chồng không tốt, làm ăn không đặng hưởng phúc đức của cha mẹ đôi bên, có nhiều điểm xấu cộng lại, tất nhiên sớm khóc hận, duyên kiếp bẽ bàng, kẻ mất người còn hoặc xa nhau vĩnh viễn, mặc dầu yêu thương cho thế mấy cũng không tránh khỏi.
- Vợ chồng ở với nhau số gặp cảnh Ngũ Biệt Ly và số mạng cá nhân của vợ chồng không tốt, nhưng đặng hưởng phước đức của cha mẹ đôi bên, thì cảnh vợ chồng chỉ tốt đặng một phần mà thôi, tất nhiên từ từ sanh điều gây cấn, trái ngang rồi xa nhau cũng không thể ở đặng.
- Vợ chồng ở với nhau số gặp số Ngũ Biệt Ly nhưng số mạng cá nhân của vợ chồng đặng tốt và đặng hưởng thêm phước đức của cha mẹ đôi bên, thì cảnh vợ chồng chỉ tốt đặng hai phần mà thôi, tất nhiên cũng tạm ở đặng một thời gian kéo dài nhưng thường bị ốm đau hoặc mất sự ấm êm trong gia đạo.
“Kỵ nhẹ lìa sống với nhau
Kỵ nặng lìa thác sầu đau một mình”.
6- TUYỆT MẠNG thì cũng nguy hiểm như số BIỆT LY vậy, nghiêng về lìa thác nhiều hơn.
+ Giải về hào con:
1- HÀO CON ĐA SỐ: Là từ 7 đứa con sắp lên
2- HÀO CON ĐÔNG ĐỦ: Là từ 5 đến 6 đứa
3- HÀO CON TRUNG BÌNH: Là từ 3 đến 4 đứa
4- HÀO CON THIỂU SỐ: Là từ 1 đến 2 đứa.
5- HÀO CON RẤT ÍT: Có nghĩa là 1 đứa con hay xin con nuôi hoặc không con (SG:DCH).
Chọn vợ chọn chồng căn cứ vào các loại sách như Lữ Tài Hiệp Hôn, Cao Ly Toán Số, Cao Ly Đầu Hình, Bác San Tuyệt Mạng, Bác San Giao Chiến, Bác San Giao Xung, Bác Cung, Ngũ Mạng để tìm hiểu số vợ chồng.


Nội dung chuyên sâu về tu vi phuong dong vợ chồng hợp – khắc dựa theo tuổi, năm sinh, bản mệnh.
Bởi có nhiều điều kỵ hạp lẫn nhau, rất khó mà phân tích. Cần hiểu từ gốc đến ngọn mình định mới đặng. Trước phải biết số của người trai hay người gái đó có số thay chồng hay đổi vợ không?
Nếu phạm số thay đổi dầu lựa chọn tuổi tốt cách mấy cũng không tránh khỏi số đã định, còn số đặng một chồng một vợ rủi gặp tuổi kỵ cũng có thể giảm và hy vọng ở đặng, đó là điều rất cần cho việc la so tu vi.
Chọn vợ, chọn chồng: Mỗi phần luận đoán được chia làm 3 phần: đại kỵ, hiệp hôn tốt và chú giải thêm. Tất cả đều là suy luận và phỏng đoán bởi lẽ, sự thành bại trong hôn nhân còn phải phụ thuộc vào những yếu tố chính như: Phước đức mà mình tạo ra, phước đức cha mẹ để lại và phước đức mà con cái đem đến. Vậy nên, đây chỉ là tài liệu tham khảo.
Tuổi: TÂN MÙI
(Đại Kỵ Hiệp Hôn) 

Trai tuổi Tân Mùi đại kỵ cưới gái những tuổi kể dưới đây.
Gái những tuổi kể dưới đây đại kỵ có chồng trai tuổi Tân Mùi.
1. Chồng tuổi Tân Mùi vợ tuổi Tân Mùi
Chồng vợ đồng một tuổi
Ở đời với nhau phạm (Biệt Ly)
2. Chồng tuổi Tân Mùi vợ tuổi Đinh Sửu
Chồng lớn hơn vợ 6 tuổi
Ở đời với nhau phạm (Biệt Ly)
3. Chồng tuổi Tân Mùi vợ tuổi Canh Thìn
Chồng lớn hơn vợ 9 tuổi
Ơ đời với nhau phạm (Tuyệt Mạng)
4. Chồng tuổi Tân Mùi vợ tuổi Quí Mùi
Chồng lớn hơn vợ 12 tuổi
Ở đời với nhau phạm (Biệt Ly)
5. Chồng tuổi Tân Mùi vợ tuổi Kỷ Sửu
Chồng lớn hơn vợ 18 tuổi
Ở đời với nhau phạm (Biệt Ly)
6. Chồng tuổi Tân Mùi vợ tuổi Mậu Thìn
Vợ lớn hơn chồng 3 tuổi
Ở đời với nhau phạm (Tuyệt Mạng)
7. Chồng tuổi Tân Mùi vợ tuổi Ất Sửu
Chồng lớn hơn vợ 6 tuổi
Ở đời với nhau phạm (Biệt Ly)
Trai tuổi này kỵ cưới vợ năm 17, 25, 29, 35, 41, 47, 53 tuổi.
Gái tuổi này kỵ có chồng năm 15, 19, 21, 27, 31, 39 tuổi.
Những năm tuổi trên đây kỵ hiệp hôn, luận việc hôn nhân không thành, còn có đôi bạn rồi mà gặp những năm nói trên thì hay sanh việc buồn và xung khắc hoặc chịu đựng cảnh xa vắng.
Tuổi này trai hay gái sanh nhằm tháng 1, tháng 7 âm lịch, trong đời sanh hay xảy việc buồn phiền bất đồng ý, đến ngày chót khó nên đôi.
Tuổi này trai hay gái khi có đôi bạn số định gặp người bạn ở hướng Thân mới nhằm căn duyên.
XIN LƯU Ý
Trai tuổi Tân Mùi sanh tháng 2, 8, 1, 4, 3, 9 và tháng 12 âm lịch, như sanh nhằm mấy
tháng này có số Lưu Thê hoặc đa đoan về việc vợ.
Gái tuổi Tân Mùi sanh tháng 2, 5, 1 và tháng 4 âm lịch, như sanh nhằm mấy tháng này có số Lưu Phu hoặc trái cảnh về việc chồng.
Còn sanh nhằm tháng 3 và tháng 6 âm lịch, số khắc con, khó sanh và khó nuôi.
Tuổi TÂN MÙI
(Hiệp Hôn Tốt và Ở Đặng) 

Chồng tuổi TÂN MÙI vợ tuổi NHÂM THÂN
(Chồng lớn hơn vợ 1 tuổi)
Lời giải: Chồng tuổi này gặp người vợ tuổi này ở đời với nhau đặng trung bình, gặp số Tứ Đạt Đạo vợ chồng làm ăn dễ dàng, lo tính việc chi đều thông suốt, ra đường ăn nói hay cầu lo việc chi đều có quí nhân giúp đở, hào tài ấm no, hào con đa số, vật dụng trong nhà khiếm dụng.
Tánh người vợ lời tiếng nói nóng nảy, chân hay đi, hay giao thiệp, tánh lạt long, tay làm có tài cũng hay hao phá tài, tánh tình vợ chồng có phần hạp ở đặng.
Kết luận: Cảnh vợ chồng này ở với nhau đặng hưởng ấm no trung bình.
Chồng tuổi TÂN MÙI vợ tuổi QUÍ DẬU
(Chồng lớn hơn vợ 2 tuổi)
Lời giải: Chồng tuổi này gặp người vợ tuổi này ở đời với nhau đặng tốt, gặp số Tam Vinh Hiển vợ chồng đặng có chút danh giá, nhiều người hay mến thương, sắp đặt trong ngoài đều thuận ý, hào tài tương vượng, hào con đông đủ, vật dụng trong nhà sắp đặt vẽ vang.
Tánh người vợ thông minh, có duyên, vui vẻ, có số tạo giữ tiền ngày lớn tuổi, tánh tình vợ chồng không đặng hạp ý cho lắm, nên nhẫn nại chung lo với nhau làm ăn tốt.
Kết luận: Cảnh vợ chồng này ở với nhau đặng tốt, chung sống làm nên sự nghiệp.
Chồng tuổi TÂN MÙI vợ tuổi GIÁP TUẤT
(Chồng lớn hơn vợ 3 tuổi)
Lời giải: Chồng tuổi này gặp người vợ tuổi này ở đời với nhau không đặng tốt, gặp số Nhì Bần Tiện vợ chồng làm ăn không đặng phát đạt, phải chịu cảnh thiếu nghèo một thời gian, qua hạn mới đậu tài, hào tài đủ dùng, hào con thiểu số, vật dụng trong nhà sắp đặt có thứ tự.
Tánh người vợ có duyên, vui vẻ, hay giao thiệp tình bạn, lòng hay lo tính, bản thân có tiểu bệnh, tánh tình vợ chồng đặng hòa hạp, chung sống cần năng cũng đặng ấm no.
Kết luận: Cảnh vợ chồng này ở với nhau không đặng tốt, ngày hậu đặng trở nên.
Chồng tuổi TÂN MÙI vợ tuổi
(Chồng lớn hơn vợ 4 tuổi)
Lời giải: Chồng tuổi này gặp người vợ tuổi này ở đời với nhau đặng tốt, gặp số Nhứt Phú Quý vợ chồng như có phước hưởng giàu, có thiểu phước thì đặng khá, sắp đặt trong ngoài đều yên thuận, hào tài phát đạt, hào con thiểu số, vật dụng trong nhà đều đủ.
Tánh người vợ tánh hiền, có duyên, tánh sáng, có số tạo giữ tiền tài ngày lớn tuổi, miệng hay rầy nói, tánh tình vợ chồng ít đặng hạp ý, chung ở với nhau làm ăn đặng trở nên.
Kết luận: Cảnh vợ chồng này ở với nhau đặng tốt, không chi đáng kể.
Chồng tuổi TÂN MÙI vợ tuổi BÍNH TÝ
(Chồng lớn hơn vợ 5 tuổi)
Lời giải: Chồng tuổi này gặp người vợ tuổi này ở đời với nhau đặng tốt, gặp số Nhứt Phú Quý vợ chồng phải chịu cảnh thành bại nhiều phen, qua hạn mới dễ làm ăn, buổi đầu không đặng phát tài, tánh lạt lòng, bản thân có tiểu tật, lời nói hay thắc mắc, tánh tình vợ chồng không đặng hòa hạp cho lắm, ở với nhau làm ăn đặng ấm no.
Kết luận: Cảnh vợ chồng này ở với nhau đặng tốt, nên chung lo, về hào tài có phần luân chuyển.
Chồng tuổi TÂN MÙI vợ tuổi MẬU DẦN
(Chồng lớn hơn vợ 7 tuổi)
Lời giải: Chồng tuổi này gặp người vợ tuổi này ở đời với nhau đặng trung bình, gặp số Tứ Đạt Đạo vợ chồng làm ăn dễ dàng, lo tính việc chi đều thông suốt, ra đường ăn nói hay cầu lo việc chi thường có quí nhân giúp đở, hào tài ấm no, hào con thiểu số, vật dụng trong nhà đều đủ.
Tánh người vợ thông minh và kỹ lưỡng, ăn nói với đời lanh lẹ, bản thân có tiểu bệnh, tánh tình vợ chồng hòa hạp, ở với nhau hưởng sự ấm no.
Kết luận: Cảnh vợ chồng này ở với nhau đặng hưởng ấm no trung bình.
Chồng tuổi TÂN MÙI vợ tuổi KỶ MẸO
(Chồng lớn hơn vợ 8 tuổi)
Lời giải: Chồng tuổi này gặp người vợ tuổi này ở đời với nhau đặng tốt, gặp số Tam Vinh Hiển, vợ chồng đặng có danh giá với đời hoặc có chức phận dường ăn nói cầu lo việc chi đều thông suốt, hào tài trung bình, hào con có muộn, thiểu số, vật dụng trong nhà đủ dùng.
Tánh người vợ hay rầu lo, bản thân hay có bệnh, tánh ý không đặng vui vẻ cho lắm, tánh tình vợ chồng cũng có phần hạp ở đặng làm ăn sẽ lập nên.
Kết luận: Cảnh vợ chồng này ở với nhau đặng tốt, v ề hào con thiểu phước.
ĐOÁN PHỤ THÊM
Chồng tuổi TÂN MÙI vợ tuổi TÂN TỴ
(Chồng lớn hơn vợ 10 tuổi)
Hai tuổi này ở với nhau làm ăn đặng tốt, hào tài phát đạt, hào con rất ít.
Tánh người vợ thông minh, vui vẻ, có số tạo giữ tiền tài ngày lớn tuổi, lời nói ngay thật, ở với nhau vợ chồng hòa hạp, việc làm ăn đặng nên sự nghiệp.
Chồng tuổi TÂN MÙI vợ tuổi NHÂM NGỌ
(Chồng lớn hơn vợ 11 tuổi)
Hai tuổi này ở với nhau làm ăn đặng tốt, hào tài ấm no, hào con có muộn, thiểu số.
Tánh người vợ rộng rãi, ưa trồng tỉa, trong bản thân có tiểu tật, số khó giữ tiền tài, ý tình vợ chồng hòa thuận, chung sống với nhau nên kiên cố làm ăn tốt.
Chồng tuổi TÂN MÙI vợ tuổi NHÂM NGỌ
(Chồng lớn hơn vợ 13 tuổi)
Hai tuổi này ở với nhau làm ăn đặng trung bình, hào tài trung bình, hào con thiểu số.
Tánh người vợ lanh lẹ, chân hay đi, bản thân có tiểu tật, tay làm có tài, tánh tình vợ chồng hòa hạp, việc làm ăn cũng đặng bình thường.
Chồng tuổi TÂN MÙI vợ tuổi ẤT DẬU
(Chồng lớn hơn vợ 14 tuổI)
Hai tuổi này ở với nhau làm ăn không đặng tốt, hào tài ấm no, hào con trung bình.
Tánh người vợ hay rầu lo, không đặng vui vẻ cho lắm, chân hay đi, bản thân hay có bệnh nhỏ, ở với nhau vợ chồng hòa thuận, chung sống làm ăn đặng nên.
Chồng tuổi TÂN MÙI vợ tuổi BÍNH TUẤT
(Chồng lớn hơn vợ 15 tuổi)
Hai tuổi này ở với nhau làm ăn không đặng tốt, hào tài đủ dùng, hào con đông đủ.
Tánh người vợ hay đi nhiều, tánh sáng, hay lo tính, lời nói ít thua ai, tay làm có tài cũng hay hao phá tài, tánh tình vợ chồng ít đặng hòa hạp, nên kiên cố làm ăn mới đặng.
Chồng tuổi TÂN MÙI vợ tuổi ĐINH HỢI
(Chồng lớn hơn vợ 16 tuổi)
Hai tuổi này ở với nhau làm ăn đặng tốt, hào tài tương vượng, hào con đa số.
Tánh người vợ có duyên vui vẻ, hay hòa thuận với đời, bản thân hay có bệnh nhỏ, có tay tạo giữ tiền tài, tánh tình vợ chồng hòa hạp, chung ở với nhau lập nên sự nghiệp.
Chồng tuổi TÂN MÙI vợ tuổi MẬU TÝ Xem thêm tu vi tuoi ty
(Chồng lớn hơn vợ 17 tuổi)
Hai tuổi này ở với nhau làm ăn đặng tốt, hào tài trung bình, hào con thiểu số.
Tánh người vợ chân hay đi, lời nói hay thắc mắc, tánh thông minh, hay giao thiệp, ở với nhau vợ chồng hay xung khắc về lời tiếng, khá nhẫn nại việc làm ăn đặng nên.
Chồng tuổi TÂN MÙI vợ tuổi CANH NGỌ
(Vợ lớn hơn chồng 1 tuổi)
Lời giải: Chồng tuổi này gặp người vợ tuổi này ở đời với nhau đặng tốt, gặp số Nhứt Phú Quý vợ chồng phải trải qua đôi phen thành bại đến sau làm ăn mới tốt, hào tài tương vượng, hào con thiểu số, sanh con đầu là gái hạp, vật dụng trong nhà đủ dùng.
Tánh người vợ bôn ba, tánh cộc, chân hay đi, hay giao thiệp, hay lo tính, tánh tình vợ chồng hay tương xung, ít hạp ý, ở vớI nha làm ăn sẽ lập nên.
Kết luận: Cảnh vợ chồng này ở với nhau đặng tốt, nên thương lẫn chung lo với nhau.
Chồng tuổI TÂN MÙI vợ tuổI KỶ TỴ
(Vợ lớn hơn chồng 2 tuổI)
Lời giải: Chồng tuổi này gặp người vợ tuổi này ở đời với nhau đặng tốt, gặp số Nhứt Phú Quý vợ chồng như có phước hưởng giàu, còn thiểu phước đặng khá, trong ngoài sắp đặt đều thuận ý, hào tài phát đạt, hào con trung bình, vật dụng trong nhà sắp đặt thứ tự.
Tánh người vợ hiền, thông minh và kỹ lưỡng, bản thân có tiểu tật, bệnh, tánh tình vợ chồng hòa hạp, chung sống đồng lo làm ăn nên sự nghiệp.
Kết luận: Cảnh vợ chồng này ở với nhau không đặng tốt, không chi đáng kỵ.
ĐOÁN PHỤ THÊM
Chồng tuổiTÂN MÙI vợ tuổI ĐINH MẸO
(Vợ lớn hơn chồng 4 tuổI)
Hai tuổi này ở với nhau làm ăn đặng tốt, hào tài phát đạt, hào con trung bình.
Tánh người vợ có duyên, vui vẻ, hay giao thiệp, có số tạo giữ tiền tài , ý tình vợ chồng hòa hạp, chung sống với nhau lập nên sự nghiệp.
Chồng tuổi TÂN MÙI vợ tuôi BÍNH DẦN
(Vợ lớn hơn chồng 5 tuổI)
Hai tuổi này ở với nhau làm ăn đặng trung bình, hào tài đủ dùng, hào con thiểu số.
Tánh người vợ chân hay đi, hay giao thiệp, tánh cộc, tay làm có tài cũng hay hao phá tài, ở với nhau ợ chồng có phần hòa hạp, việc làm ăn khá kiên cố sẽ đặng ấm no.
Chồng tuổI TÂN MÙI vợ tuổI GIÁP T Ý
(Vợ lớn hơn chồng 7 tuổI)
Hai tuổi này ở với nhau làm ăn đặng tốt, hào tài tương vượng, hào con thiểu số.
Tánh người vợ tánhs áng, lanh lẹ, hay lo tính, hay giao thiệp – bản thân ít đặng vui vẻ, ý tình vợ chồng hay xung khắc lời tiếng khá nhẫn nại làm ăn đặng nên.
Chồng tuổI TÂN MÙI vợ tuổI QUÍ HỢI
(Vợ lớn hơn chồng 8 tuổI)
Hai tuổi này ở với nhau làm ăn đặng tốt, hào tài ấm no, hào con đa số.
Tánh người vợ tánh hiền, tề chỉnh và thông minh, tay làm có tài cũng thường bị hao tài, tánh tình vợ chồng hòa thuận chung sống với nhau làm ăn tốt.
CHÚ THÍCH:
1- NHỨT PHÚ QUÝ: Là giàu có hay dư giả
- Vợ chồng ở với nhau số gặp số Nhứt Phú Quý và số mạng cá nhân của vợ chồng đặng tốt, lại đặng hưởng phước đức của cha mẹ đôi bên, đặng 3 điểm cộng lại tất nhiên sẽ tạo nên một sự nghiệp lớn lao, sống trong cảnh phù hoa hạnh phúc.
- Vợ chồng ở với nhau số gặp cảnh Nhứt Phú Quý và thêm mạng cá nhân của vợ chồng đặng tốt, nhưng không đặng hưởng phước đức của cha mẹ đôi bên, thì cảnh vợ chồng chỉ tốt ở 2 điểm mà thôi, tất nhiên cũng tạo nên sự nghiệp khá giả, sống trong cảnh ấm no.
- Vợ chồng ở với nhau số gặp số Nhứt Phú Quý mà số mạng cá nhân của vợ chồng không tốt và không đặng hưởng phước đức của cha mẹ đôi bên, thì chỉ có phần hơi để làm ăn mà thôi.
2- NHÌ BẦN TIỆN: Là nghèo hèn hay thiếu thốn
- Vợ chồng ở với nhau số gặp số Nhì Bần Tiện và số mạng cá nhân của vợ chồng không tốt, lại không hưởng phước đức của cha mẹ đôi bên, có nhiều điểm xấu cộng lại, tất nhiên sẽ sống trong cảnh khốn khổ, vất vả không nơi nương tựa, thiếu ăn thiếu mặc.
- Vợ chồng ở với nhau số gặp cảnh Nhì Bần Tiện và số mạng cá nhân của vợ chồng không đặng tốt, nhưng đặng hưởng phước đức của cha mẹ đôi bên, thì cảnh vợ chồng chỉ tốt đặng 1 phần mà thôi, tất nhiên sự sống cũng tạo gọi đủ no và tạo đ ặng nơi ăn chốn ở.
- Vợ chồng ở với nhau số gặp số Nhì Bần Tiện mà số mạng cá nhân của vợ chồng không tốt và hưởng thêm phước đức của cha mẹ đôi bên, thì cảnh vợ chồng chỉ tốt đặng hai phần mà thôi, tất nhiên ngày hậu cũng tạo nên nhà cửa sống trong cảnh bình đẳng ấm no.
3- TAM VINH HIỂN : Là quyền tước hay chức phận
- Vợ chồng ở với nhau số gặp số Tam Vinh Hiển và số mạng cá nhân của vợ chồng đặng tốt, lại đặng hưởng thêm phước đức của cha mẹ đôi bên, có nhiều điểm tốt cộng lại, tất nhiên sẽ có quyền tước cao sang, đặng có danh giá bốn phương, nhiều người kính mến.
- Vợ chồng ở với nhau số gặp cảnh Tam Vinh Hiển và số mạng cá nhân của vợ chồng đặng tốt, nhưng không đặng hưởng phước đức của cha mẹ đôi bên, thì cảnh vợ chồng chỉ tốt đặng có 2 phần mà thôi, tất nhiên đặng có danh giá chức tước tầm thường, cũng có địa vị với xã hội.
- Vợ chồng ở với nhau số gặp số Tam Vinh Hiển mà số mạng cá nhân của vợ chồng không tốt và không đặng hưởng thêm phước đức của cha mẹ đôi bên, thì chỉ đặng tốt về hiệp hôn mà thôi, tất nhiên có ảnh hưởng về danh giá hoặc có chút ít tên tuổi với hàng xóm.
4- TỨ ĐẠT ĐẠO: Là thông đàng hay dể làm ăn
- Vợ chồng ở với nhau số gặp số Tứ Đạt Đạo và số mạng cá nhân của vợ chồng đặng tốt, lại đặng hưởng thêm phước đức của cha mẹ đôi bên, có nhiều điểm hạp cộng lại, tất nhiên vợ chồng sẽ tạo nên sự nghiệp khá giả, sống trong cảnh thuận lợi dễ làm ăn.
- Vợ chồng ở với nhau số gặp cảnh Tứ Đạt Đạo và thêm số mạng cá nhân của vợ chồng đặng tốt, nhưng không đặng hưởng thêm phước đức của cha mẹ đôi bên, thì cảnh vợ chồng chỉ hạp đặng hai phần mà thôi, tất nhiên cũng đặng sự ấm no và tạo nên gia đình êm ấm.
- Vợ chồng ở với nhau số gặp số Tứ Đạt Đạo mà số mạng cá nhân của vợ chồng không tốt và không hưởng thêm phước đức của cha mẹ đôi bên, thì chỉ đặng tốt về hiệp hôn mà thôi, tất nhiên cảnh vợ chồng ấy cũng tạm gọi là đủ no, nơi ăn chốn ở có phần chật vật.
5- BIỆT LY: Là lìa sống hay lìa thác
- Vợ chồng ở với nhau số gặp số Ngũ Biệt Ly và số mạng cá nhân của vợ chồng không tốt, làm ăn không đặng hưởng phúc đức của cha mẹ đôi bên, có nhiều điểm xấu cộng lại, tất nhiên sớm khóc hận, duyên kiếp bẽ bàng, kẻ mất người còn hoặc xa nhau vĩnh viễn, mặc dầu yêu thương cho thế mấy cũng không tránh khỏi.
- Vợ chồng ở với nhau số gặp cảnh Ngũ Biệt Ly và số mạng cá nhân của vợ chồng không tốt, nhưng đặng hưởng phước đức của cha mẹ đôi bên, thì cảnh vợ chồng chỉ tốt đặng một phần mà thôi, tất nhiên từ từ sanh điều gây cấn, trái ngang rồi xa nhau cũng không thể ở đặng.
- Vợ chồng ở với nhau số gặp số Ngũ Biệt Ly nhưng số mạng cá nhân của vợ chồng đặng tốt và đặng hưởng thêm phước đức của cha mẹ đôi bên, thì cảnh vợ chồng chỉ tốt đặng hai phần mà thôi, tất nhiên cũng tạm ở đặng một thời gian kéo dài nhưng thường bị ốm đau hoặc mất sự ấm êm trong gia đạo.
“Kỵ nhẹ lìa sống với nhau
Kỵ nặng lìa thác sầu đau một mình”.
6- TUYỆT MẠNG thì cũng nguy hiểm như số BIỆT LY vậy, nghiêng về lìa thác nhiều hơn.
+ Giải về hào con:
1- HÀO CON ĐA SỐ: Là từ 7 đứa con sắp lên
2- HÀO CON ĐÔNG ĐỦ: Là từ 5 đến 6 đứa
3- HÀO CON TRUNG BÌNH: Là từ 3 đến 4 đứa
4- HÀO CON THIỂU SỐ: Là từ 1 đến 2 đứa.
5- HÀO CON RẤT ÍT: Có nghĩa là 1 đứa con hay xin con nuôi hoặc không con (SG:DCH).